Hội thoại · Bài 32
無理を しない ほうが いいですよ
Anh đừng nên cố quá sức
- 小川
シュミットさん、元気が ありませんね。どう したんですか。
Anh Schmidt, trông anh không được khỏe nhỉ. Có chuyện gì vậy?
- シュミット
最近 体の 調子が よくないんです。時々 頭や 胃が 痛く なるんですよ。
Dạo này tôi thấy trong người không được khỏe. Thỉnh thoảng lại bị đau đầu với đau dạ dày.
- 小川
それは いけませんね。仕事が 忙しいんですか。
Thế thì không ổn rồi. Công việc bận lắm à?
- シュミット
ええ。残業が 多いんです。
Vâng. Tôi phải làm thêm giờ nhiều.
- 小川
ストレスかも しれませんね。一度 病院で 診て もらった ほうが いいですよ。
Có lẽ là do căng thẳng đấy. Anh nên đến bệnh viện khám một lần xem sao.
- シュミット
ええ、そうですね。
Vâng, anh nói phải.
- 小川
無理を しない ほうが いいですよ。
Anh đừng nên cố quá sức nhé.
- シュミット
ええ、今の 仕事が 終わったら、休みを 取ろうと 思って います。
Vâng, xong việc đang làm thì tôi định sẽ xin nghỉ ít ngày.
- 小川
それは いいですね。
Thế thì tốt quá.
Cách nói trong bài
Vた ほうが いいです / Vない ほうが いいです: Khuyên nên hoặc không nên làm gì (病院で診てもらったほうがいい, 無理をしないほうがいい).
~かも しれません: "Có lẽ, biết đâu", mức chắc chắn thấp hơn ~でしょう (ストレスかもしれませんね).
それは いけませんね: Câu bày tỏ sự thông cảm khi nghe người khác bị ốm hoặc gặp chuyện không hay.
元気が ありませんね: Nhận xét người kia trông mệt mỏi, kém vui, dùng để mở đầu hỏi han.