Ga 84 · Tuyến N3Tuần 6 · Ngày 4
Cấu trúcThể thường + わけだ, Aな + な, N + な/である
Ví dụ
①Hèn gì
毎日5時間も練習しているのか。上手なわけだ。
Ngày nào cũng luyện tập những 5 tiếng à. Hèn gì giỏi thế.
②Tức là (nói lại cách khác)
1日3時間勉強すると、1週間で21時間勉強するわけだ。
Mỗi ngày học 3 tiếng, tức là một tuần học 21 tiếng.
Lưu ý
- ※ Hay đi với どうりで/だから → 窓が開いている。どうりで寒いわけだ。
Cấu trúcThể thường + わけではない, Aな + な, N + な/である
Ví dụ
料理が嫌いなわけではないが、忙しくて作る時間がない。
Không phải là tôi ghét nấu ăn, mà vì bận quá nên không có thời gian nấu.
Lưu ý
- ※ Văn nói: ~わけじゃない, hay đi với 別に/必ずしも/全部 → 別に怒っているわけじゃないよ。
- ※ Khác わけがない: 行かないわけではない (không phải là không đi) ≠ 行くわけがない (không thể nào đi)
Cấu trúcThể thường + ~, Aな + な, N + な/の
Ví dụ
あんなに練習したんだから、負けるわけがない。
Đã luyện tập đến thế rồi thì không có lý nào lại thua.
Lưu ý
- ※ Văn nói: ~わけない (lược が) → こんな難しい問題、子どもにわかるわけないよ。
Cấu trúcVる + わけにはいかない, Vない + わけにはいかない: Không thể không ~
Ví dụ
①Vる: Không thể làm
明日は試験だから、遊びに行くわけにはいかない。
Mai thi rồi nên tôi không thể đi chơi được.
②Vない: Buộc phải làm
先輩に誘われたら、行かないわけにはいかない。
Đàn anh đã rủ thì không thể không đi được.
Lưu ý
- ✗ Không dùng cho việc không có năng lực làm → ✗ 泳ぐわけにはいかない (khi không biết bơi → 泳げない)