Ga 83 · Tuyến N3Tuần 6 · Ngày 3
Cấu trúcVた + ところ、~
Ví dụ
先生に相談したところ、いいアドバイスをもらえた。
Khi thử hỏi ý kiến thầy, tôi đã nhận được lời khuyên hữu ích.
Lưu ý
- ※ Khác Vたところです (vừa mới ~ xong): Ở đây ところ nối với vế sau, vế sau không dùng ý chí của người nói
Cấu trúcVる + ところだった, hay đi với もう少しで/危うく
Ví dụ
寝坊して、もう少しで遅刻するところだった。
Tôi ngủ quên, suýt nữa thì bị muộn.
Lưu ý
- ※ Khác Vるところです (sắp sửa ~): ところだった chỉ việc đã không xảy ra
- ※ Gần nghĩa Vます+そうになった → 階段で転びそうになった。
Cấu trúcVて + はじめて, cũng viết 初めて
Ví dụ
一人暮らしをしてはじめて、親のありがたさがわかった。
Phải đến khi sống một mình, tôi mới hiểu được công ơn của bố mẹ.
Lưu ý
- ※ Vế sau thường là わかる、気づく、知る、~ようになる…, không dùng ý chí, mệnh lệnh
Cấu trúcVる/Vている/Vない/Aい/Aな + な/N + の + うちに
Ví dụ
①Nhân lúc còn ~
若いうちに、いろいろな国へ行ってみたい。
Nhân lúc còn trẻ, tôi muốn đi thử nhiều nước.
②Vない+うちに: Trước khi ~ xảy ra
暗くならないうちに、帰ろう。
Mình về thôi, kẻo trời tối.
③Trong lúc đang ~ thì (thay đổi tự nhiên)
音楽を聞いているうちに、眠ってしまった。
Đang nghe nhạc thì tôi ngủ thiếp đi lúc nào không hay.
Lưu ý
- ※ Khác 前に: うちに nhấn mạnh 'để lâu sẽ muộn, khó làm' → 冷めないうちに、どうぞ。