Ga 81 · Tuyến N3Tuần 6 · Ngày 1
Cấu trúcもし + Vたら/Aかったら/Aな・Nだったら, もし + thể thường/Aな・N + なら
Ví dụ
①もし~たら: Nếu (giả định chung, kể cả trái thực tế)
もし宝くじが当たったら、世界旅行がしたい。
Nếu trúng xổ số, tôi muốn đi du lịch vòng quanh thế giới.
②もし~なら: Nếu (dựa trên giả định để nêu ý kiến, lời khuyên)
もし日本へ行くなら、京都がおすすめだよ。
Nếu cậu đi Nhật thì mình gợi ý Kyoto đấy.
Lưu ý
- ✗ Không dùng もし với điều chắc chắn sẽ xảy ra → ✗ もし夏になったら (→ 夏になったら)
Cấu trúcもし + thể thường + としても/としたって, Aな・N + だ
Ví dụ
①としても
もし雨が降ったとしても、試合は行われる。
Giả sử trời có mưa đi nữa thì trận đấu vẫn được tổ chức.
②としたって (văn nói)
もし誘われたとしたって、行かないよ。
Giả sử có được rủ đi nữa thì tớ cũng không đi đâu.
Lưu ý
- ※ Gần nghĩa たとえ~ても, nhấn mạnh 'cứ giả sử là ~'
Cấu trúcもしも + thể thường + なら, Aな・N + なら
Ví dụ
①Trái thực tế, khó xảy ra
もしも生まれ変われるなら、鳥になりたい。
Nếu như được đầu thai kiếp khác, tôi muốn làm một chú chim.
②Điều không mong muốn
もしも体調が悪いなら、無理しないで休んでください。
Nếu lỡ thấy trong người không khỏe thì đừng cố quá, hãy nghỉ ngơi đi nhé.
Lưu ý
- ※ Cụm hay gặp: もしものこと/もしもの時 (khi chẳng may có chuyện) → もしもの時のために、貯金しておく。
Cấu trúcもしも + Vて/Aくて + も, Aな・N + でも
Ví dụ
もしも失敗しても、後悔はしない。
Dù có lỡ thất bại thì tôi cũng không hối hận.
Lưu ý
- ※ ≈ たとえ~ても, もしも nhấn mạnh tính giả định 'nếu lỡ'