Ga 77 · Tuyến N3Tuần 5 · Ngày 3
Cấu trúcThể たら/thể ば/thể thường + と + いいなあ
Ví dụ
①Mong điều sắp tới
明日の遠足、晴れるといいなあ。
Mong là mai đi dã ngoại trời nắng đẹp.
②Mong kết quả chưa biết
送ったプレゼント、気に入ってくれたらいいなあ。
Mong là người ấy sẽ thích món quà mình đã gửi.
③Ước điều trái với hiện tại
家がもう少し広ければいいなあ。
Ước gì nhà rộng thêm chút nữa.
Lưu ý
- ※ Nói với người khác (chúc, mong cho họ) → 早く元気になるといいですね。
Cấu trúcVば/Vたら + よかった, phủ định: Vなければ/Vなかったら + よかった
Ví dụ
①Tiếc vì đã không làm
もっと早く家を出ればよかった。
Biết thế mình ra khỏi nhà sớm hơn thì tốt rồi.
②Tiếc vì đã làm
あんなこと、言わなければよかった。
Giá mà mình đừng nói những lời như thế.
Lưu ý
- ※ Nói về người khác + のに: Trách nhẹ → 困っていたなら、言ってくれればよかったのに。
Cấu trúcVば/Vたら, Aければ/Aかったら, Aな・N + なら/だったら + ~のに
Ví dụ
①Trái với hiện tại
お金があれば、旅行に行けるのに。
Giá mà có tiền thì đã đi du lịch được rồi.
②Trái với quá khứ (vế sau dùng た)
もう少し早く来ていたら、彼に会えたのに。
Giá mà đến sớm hơn chút nữa thì đã gặp được anh ấy rồi.
Lưu ý
- ※ Hay gặp dạng ~ばいいのに (ước gì) → 毎日が日曜日ならいいのに。
Cấu trúcVる/Vない + かな(あ)
Ví dụ
①Vるかな: Tự hỏi, phân vân
彼、パーティーに来るかな。
Không biết anh ấy có đến bữa tiệc không nhỉ.
②Vないかなあ: Mong ~ xảy ra
早く夏休みにならないかなあ。
Mong sao mau đến kỳ nghỉ hè quá.
Lưu ý
- ※ ないかな không mang nghĩa phủ định: バス、早く来ないかなあ = mong xe buýt mau đến