Ga 65 · Tuyến N3Tuần 3 · Ngày 3
Cấu trúcVる/Vない/Vた + つもりでした
Ví dụ
①Vる: Đã định làm nhưng không làm
週末は勉強するつもりでしたが、ずっと寝ていました。
Cuối tuần tôi đã định học bài, vậy mà lại ngủ suốt.
②Vない: Đã định không làm nhưng lại làm
今日はお酒を飲まないつもりでしたが、少し飲んでしまいました。
Hôm nay tôi đã định không uống rượu, vậy mà lại lỡ uống một chút.
③Vた: Cứ tưởng đã làm (thật ra chưa)
窓を閉めたつもりでしたが、開いていました。
Tôi cứ tưởng mình đã đóng cửa sổ rồi, vậy mà nó vẫn mở.
Lưu ý
- ※ Khác Vるつもりです (dự định hiện tại): ~でした cho biết dự định đó đã không thành.
Cấu trúcVる/Vた/Aい/Aな/Nの + はずだ
Ví dụ
①Suy đoán có căn cứ
荷物は昨日送ったから、今日着くはずです。
Hàng đã gửi từ hôm qua nên chắc chắn hôm nay sẽ đến.
②はずだった: Lẽ ra đã ~ (nhưng không như vậy)
電車は9時に着くはずだったが、30分遅れた。
Lẽ ra tàu phải đến lúc 9 giờ, nhưng lại trễ mất 30 phút.
Lưu ý
- ※ Nói dự định của chính mình thì dùng つもり, はず chỉ là suy đoán dựa trên căn cứ.
Cấu trúcVる/Vた/Aい/Aな/Nの + はずがない
Ví dụ
①V
まじめな彼が約束を忘れるはずがない。
Người nghiêm túc như anh ấy không có lý nào lại quên lời hứa.
②Nの
あの優しい人が犯人のはずがない。
Người hiền lành như thế không thể nào là thủ phạm được.
Lưu ý
- ※ ~はずがない (chắc chắn không thể) mạnh hơn ~ないはずだ (chắc là không ~).
Cấu trúcVる + べきだ/べきではない, する → すべき・するべき
Ví dụ
①べきだ
約束は守るべきだ。
Đã hứa thì phải giữ lời.
②べきではない
人の悪口を言うべきではない。
Không nên nói xấu người khác.
③べきだった: Lẽ ra nên ~ (hối tiếc)
もっと早く病院に行くべきだった。
Lẽ ra tôi nên đi bệnh viện sớm hơn.
Lưu ý
- ✗ Không nói Vないべきだ, phủ định là Vるべきではない.
Cấu trúcVた + ものだ
Ví dụ
子どものころは、この川でよく泳いだものだ。
Hồi nhỏ, tôi hay bơi ở con sông này lắm.
Lưu ý
- ✗ Không dùng cho việc chỉ xảy ra 1 lần: 去年一度京都へ行ったものだ。 → 去年一度京都へ行った。