Ga 64 · Tuyến N3Tuần 3 · Ngày 2
Cấu trúcN + として, bổ nghĩa cho danh từ: NとしてのN
Ví dụ
①Tư cách, vai trò
彼は通訳として会議に参加した。
Anh ấy tham gia cuộc họp với tư cách phiên dịch.
②NとしてのN
親としての責任を忘れてはいけない。
Không được quên trách nhiệm của người làm cha mẹ.
③Nとしては: Về phía N thì (nêu ý kiến)
私としては、この案に賛成です。
Về phần tôi thì tôi tán thành phương án này.
Cấu trúcN/thể thường của V + にしては
Ví dụ
①N
10月にしては、今日はずいぶん暑いですね。
Tháng 10 rồi mà hôm nay nóng ghê nhỉ.
②V
初めて作ったにしては、よくできている。
So với lần đầu làm thì thế này là khá lắm rồi.
Lưu ý
- ※ Với tính từ thường dùng ~わりに (安いわりにおいしい) hơn là にしては.
Cấu trúcN/thể thường + にしても
Ví dụ
①Dù có ~ đi nữa
遅れるにしても、連絡ぐらいはしてほしい。
Dù có đến muộn đi nữa thì ít ra cũng nên báo một tiếng chứ.
②Ngay cả N cũng
専門家にしても、この問題は難しいだろう。
Ngay cả chuyên gia thì chắc vấn đề này cũng khó.
③~にしても~にしても: Dù A hay B
行くにしても行かないにしても、明日までに返事をください。
Dù đi hay không thì cũng hãy trả lời tôi trước ngày mai.
Cấu trúcThể thường + としたら/とすれば, N・Aな: ~だとしたら
Ví dụ
①Giả định khó xảy ra
宝くじが当たったとしたら、何に使いますか。
Giả sử trúng xổ số thì bạn sẽ tiêu tiền vào việc gì?
②Giả định từ điều nghe được
その話が本当だとすれば、大変なことになる。
Nếu chuyện đó là thật thì sẽ to chuyện đấy.