Ga 63 · Tuyến N3Tuần 3 · Ngày 1
Cấu trúcVて + も/Aい → Aくても/Aな・N + でも
Ví dụ
①Giả định
明日雨が降っても、試合は行います。
Ngày mai dù trời mưa thì trận đấu vẫn diễn ra.
②Sự việc đã xảy ra
何度電話しても、彼は出なかった。
Gọi điện bao nhiêu lần anh ấy cũng không nghe máy.
③Từ để hỏi + ても: Dù ai / gì / đâu…
だれに聞いても、答えは同じだった。
Hỏi ai thì câu trả lời cũng như nhau.
Cấu trúcどんなに + Vても/Aくても/Aな bỏ な/N + でも
Ví dụ
①Tính từ
どんなに忙しくても、朝ご飯は必ず食べます。
Dù bận đến mấy, tôi cũng nhất định ăn sáng.
②Động từ
どんなに頑張っても、彼には勝てなかった。
Dù có cố gắng đến đâu, tôi cũng không thắng được anh ấy.
Cấu trúcいくら + Vても/Aくても/Aな bỏ な/N + でも
Ví dụ
①Số lượng, số lần
姉はいくら食べても太らない。
Chị tôi ăn bao nhiêu cũng không béo.
②Mức độ
いくら安くても、要らない物は買いません。
Dù rẻ đến mấy, đồ không cần thì tôi cũng không mua.
Lưu ý
- ※ いくら hay dùng với số lượng, số lần, どんなに nhấn mạnh mức độ, cảm xúc. Nhiều câu có thể thay cho nhau.
Cấu trúcVない bỏ ない + ずに, する → せずに, 来る → 来ずに
Ví dụ
①Trong trạng thái không ~
今朝は朝ご飯を食べずに家を出た。
Sáng nay tôi ra khỏi nhà mà không ăn sáng.
②Không làm ~ mà làm việc khác
エレベーターを使わずに、階段で上がった。
Tôi không đi thang máy mà leo cầu thang bộ lên.
Lưu ý
- ✗ Không nói しずに, phải là せずに → 昨日は宿題をせずに寝てしまった。