Ga 59 · Tuyến N3Tuần 2 · Ngày 3
Cấu trúcAい bỏ い/Aな bỏ な + さ, いい → よさ
Ví dụ
①Số đo
この川の深さは2メートルぐらいだ。
Độ sâu của con sông này khoảng 2 mét.
②Mức độ, tính chất
病気になって、健康の大切さがわかった。
Bị ốm rồi tôi mới hiểu sức khỏe quý giá đến nhường nào.
③Ưu điểm (よさ, từ いい)
この町のよさは、人が親切なところだ。
Cái hay của thị trấn này là con người ở đây rất tốt bụng.
Cấu trúcAい bỏ い + み
Ví dụ
①Vị, cảm giác
このトマトは甘みが強い。
Quả cà chua này có vị ngọt đậm.
②Cảm xúc, điều mong chờ
週末の旅行が楽しみだ。
Tôi rất mong đến chuyến du lịch cuối tuần.
③Điểm mạnh, điểm yếu
語学力が彼の強みだ。
Khả năng ngoại ngữ là thế mạnh của anh ấy.
Lưu ý
- ※ 重さ: Cân nặng đo được (5キロの重さ) ≠ 重み: Sức nặng cảm nhận (言葉の重み)
Cấu trúcN + のこと
Ví dụ
①Người + cảm xúc, suy nghĩ
国にいる両親のことを、いつも心配している。
Tôi lúc nào cũng lo cho bố mẹ ở quê nhà.
②Mọi chuyện về N
仕事のことは、家では話したくない。
Chuyện công việc thì tôi không muốn nói ở nhà.
③Nのことなら: Nếu là chuyện về N thì
パソコンのことなら、田中さんに聞くといいよ。
Chuyện máy tính thì cứ hỏi anh Tanaka là được.
Lưu ý
- ※ 彼女が好き ≈ 彼女のことが好き (thêm のこと nghe mềm hơn, bao gồm cả con người, tính cách)
Cấu trúcV thể thường + の
Ví dụ
①Danh từ hóa (+ が好き、を忘れる…)
私は絵を描くのが好きです。
Tôi thích vẽ tranh.
②の thay cho người, vật
あそこで話しているのが、新しい先生です。
Người đang nói chuyện ở đằng kia là thầy giáo mới.
③Vのは~だ: Nhấn mạnh thông tin
私が生まれたのは、海の近くの小さな町です。
Nơi tôi sinh ra là một thị trấn nhỏ gần biển.
Lưu ý
- ※ Trước 見る、聞く、待つ、手伝う chỉ dùng の: 子供が遊ぶのを見た
- ✗ Trước です/だ dùng こと: 趣味は本を読むのです → 読むことです