Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Mỗi Ngày
Nihongo Mỗi Ngày
Hiện furigana
Ga 59 · Tuyến N3Tuần 2 · Ngày 3

Ngữ pháp · Bài 59

Flashcard
1

Aさ

Danh từ hóa tính từ, chỉ mức độ, số đo (khách quan, đo được, dùng được với hầu hết tính từ)

Cấu trúcAい bỏ い/Aな bỏ な + さ, いい → よさ

Ví dụ

  1. ①Số đo

    この川(かわ)の深(ふか)さは2メートルぐらいだ。

    Độ sâu của con sông này khoảng 2 mét.

  2. ②Mức độ, tính chất

    病(びょう)気(き)になって、健(けん)康(こう)の大(たい)切(せつ)さがわかった。

    Bị ốm rồi tôi mới hiểu sức khỏe quý giá đến nhường nào.

  3. ③Ưu điểm (よさ, từ いい)

    この町(まち)のよさは、人(ひと)が親(しん)切(せつ)なところだ。

    Cái hay của thị trấn này là con người ở đây rất tốt bụng.

2

Aみ

Danh từ hóa tính từ, chỉ cảm giác, tính chất cảm nhận được (chủ quan, chỉ dùng với một số tính từ: 甘(あま)い、苦(にが)い、痛(いた)い、楽(たの)しい、悲(かな)しい、重(おも)い、深(ふか)い、強(つよ)い、弱(よわ)い…)

Cấu trúcAい bỏ い + み

Ví dụ

  1. ①Vị, cảm giác

    このトマトは甘(あま)みが強(つよ)い。

    Quả cà chua này có vị ngọt đậm.

  2. ②Cảm xúc, điều mong chờ

    週(しゅう)末(まつ)の旅(りょ)行(こう)が楽(たの)しみだ。

    Tôi rất mong đến chuyến du lịch cuối tuần.

  3. ③Điểm mạnh, điểm yếu

    語(ご)学(がく)力(りょく)が彼(かれ)の強(つよ)みだ。

    Khả năng ngoại ngữ là thế mạnh của anh ấy.

Lưu ý

  • ※ 重(おも)さ: Cân nặng đo được (5キロの重(おも)さ) ≠ 重(おも)み: Sức nặng cảm nhận (言(こと)葉(ば)の重(おも)み)
3

Nのこと

Chuyện về N, mọi điều liên quan đến N, với người thì hay đi với động từ cảm xúc, suy nghĩ (好(す)き、心(しん)配(ぱい)する、考(かんが)える、忘(わす)れる…)

Cấu trúcN + のこと

Ví dụ

  1. ①Người + cảm xúc, suy nghĩ

    国(くに)にいる両(りょう)親(しん)のことを、いつも心(しん)配(ぱい)している。

    Tôi lúc nào cũng lo cho bố mẹ ở quê nhà.

  2. ②Mọi chuyện về N

    仕(し)事(ごと)のことは、家(いえ)では話(はな)したくない。

    Chuyện công việc thì tôi không muốn nói ở nhà.

  3. ③Nのことなら: Nếu là chuyện về N thì

    パソコンのことなら、田(た)中(なか)さんに聞(き)くといいよ。

    Chuyện máy tính thì cứ hỏi anh Tanaka là được.

Lưu ý

  • ※ 彼(かの)女(じょ)が好(す)き ≈ 彼(かの)女(じょ)のことが好(す)き (thêm のこと nghe mềm hơn, bao gồm cả con người, tính cách)
4

Vの

Danh từ hóa: Thêm の sau động từ để biến cụm động từ thành danh từ, hoặc の thay cho danh từ đã rõ (người, vật, nơi…)

Cấu trúcV thể thường + の

Ví dụ

  1. ①Danh từ hóa (+ が好(す)き、を忘(わす)れる…)

    私(わたし)は絵(え)を描(か)くのが好(す)きです。

    Tôi thích vẽ tranh.

  2. ②の thay cho người, vật

    あそこで話(はな)しているのが、新(あたら)しい先(せん)生(せい)です。

    Người đang nói chuyện ở đằng kia là thầy giáo mới.

  3. ③Vのは~だ: Nhấn mạnh thông tin

    私(わたし)が生(う)まれたのは、海(うみ)の近(ちか)くの小(ちい)さな町(まち)です。

    Nơi tôi sinh ra là một thị trấn nhỏ gần biển.

Lưu ý

  • ※ Trước 見(み)る、聞(き)く、待(ま)つ、手(て)伝(つだ)う chỉ dùng の: 子(こ)供(ども)が遊(あそ)ぶのを見(み)た
  • ✗ Trước です/だ dùng こと: 趣(しゅ)味(み)は本(ほん)を読(よ)むのです → 読(よ)むことです

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.