Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 119 · Tuyến N3Lộ trình chuyên sâu · Bài 33

Ngữ pháp · Bài 119

FlashcardÔn bài này
1

こ(これ・この・こう・ここ)

Trong hội thoại, văn bản: Chỉ điều người nói sắp nói tới ngay sau, hoặc điều chính người nói vừa nêu và coi là gần gũi, quan trọng với mình

Cấu trúcこれ・この・こう・ここ…

Ví dụ

  1. ①Điều sắp nói

    これだけは覚(おぼ)えておいてください。毎(まい)日(にち)少(すこ)しずつ続(つづ)けることです。

    Ít nhất hãy nhớ kỹ điều này: Kiên trì mỗi ngày một chút.

  2. ②Điều mình vừa nói (nhấn mạnh)

    毎(まい)日(にち)10(じゅっ)分(ぷん)でも本(ほん)を読(よ)む。これが私(わたし)の習(しゅう)慣(かん)だ。

    Ngày nào cũng đọc sách, dù chỉ 10 phút. Đây là thói quen của tôi.

2

そ(それ・その・そう・そこ)

Chỉ điều người kia vừa nói, điều đã nêu ở phía trước trong văn, hoặc điều người nghe không biết rõ

Cấu trúcそれ・その・そう・そこ…

Ví dụ

  1. ①Điều đối phương vừa nói

    「駅(えき)前(まえ)に新(あたら)しいカフェができたよ」「その店(みせ)、何(なん)時(じ)まで開(あ)いてる?」

    "Trước ga mới mở một quán cà phê đấy." "Quán đó mở đến mấy giờ thế?"

  2. ②Điều đã nêu trước trong văn

    先(せん)週(しゅう)、昔(むかし)の友(とも)達(だち)に会(あ)った。その友(とも)達(だち)は今(いま)、医(い)者(しゃ)をしている。

    Tuần trước tôi gặp lại một người bạn cũ. Người bạn đó giờ đang làm bác sĩ.

  3. ③Điều người nghe không biết

    昨日(きのう)、山(やま)田(だ)という人(ひと)に会(あ)ったんだけど、その人(ひと)がね…

    Hôm qua tôi gặp một người tên là Yamada, người đó ấy mà…

3

あ(あれ・あの・ああ・あそこ)

Chỉ điều mà cả người nói và người nghe cùng biết (ký ức, kinh nghiệm chung), hoặc điều người nói đang hồi tưởng một mình

Cấu trúcあれ・あの・ああ・あそこ…

Ví dụ

  1. ①Ký ức chung

    去(きょ)年(ねん)一(いっ)緒(しょ)に行(い)ったあのレストラン、また行(い)きたいね。

    Cái nhà hàng năm ngoái mình đi cùng nhau ấy, muốn quay lại đó quá nhỉ.

  2. ②Hồi tưởng một mình

    ああ、あの頃(ころ)は楽(たの)しかったなあ。

    Ôi, hồi ấy vui biết bao.

Lưu ý

  • ※ Người nghe không biết thì dùng そ, không dùng あ: 山(やま)田(だ)という人(ひと)に会(あ)った。その人(ひと)は…
4

その結(けっ)果(か)/そのため/このように

Trong văn viết: そ là cách chính để chỉ nội dung vừa viết (その結(けっ)果(か), そのため, その後(ご)…), こ dùng khi người viết muốn nhấn mạnh, tóm tắt điều vừa trình bày (このように, この問(もん)題(だい)…), あ hầu như không dùng

Ví dụ

  1. ①その結(けっ)果(か)

    毎(まい)日(にち)1(いち)時(じ)間(かん)歩(ある)いた。その結(けっ)果(か)、半(はん)年(とし)で5キロやせた。

    Tôi đi bộ mỗi ngày 1 tiếng. Kết quả là nửa năm đã giảm được 5 kg.

  2. ②そのため

    昨(さく)夜(や)、大(おお)雪(ゆき)が降(ふ)った。そのため、電(でん)車(しゃ)が止(と)まっている。

    Đêm qua tuyết rơi dày. Vì vậy, tàu điện đang ngừng chạy.

  3. ③このように (tóm lại)

    このように、ごみの問(もん)題(だい)は私(わたし)たち一(ひと)人(り)一(ひと)人(り)の問(もん)題(だい)なのである。

    Như vậy, vấn đề rác thải chính là vấn đề của mỗi người chúng ta.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.