Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 118 · Tuyến N3Lộ trình chuyên sâu · Bài 32

Ngữ pháp · Bài 118

FlashcardÔn bài này
1

Vてあげる/Vてやる/Vてさしあげる

(Mình, phía mình) làm ~ cho người khác. てやる: Cho người dưới, con cái, động vật, cây cối. てさしあげる: Khiêm nhường, cho người trên (người nhận đi với に hoặc の)

Cấu trúcVて + あげる/やる/さしあげる

Ví dụ

  1. ①てあげる

    友(とも)達(だち)に駅(えき)までの道(みち)を教(おし)えてあげた。

    Tôi đã chỉ đường đến ga cho bạn.

  2. ②てやる

    毎(まい)朝(あさ)、犬(いぬ)を散(さん)歩(ぽ)に連(つ)れていってやる。

    Sáng nào tôi cũng dắt chó đi dạo.

  3. ③てさしあげる

    先(せん)生(せい)の重(おも)い荷(に)物(もつ)を持(も)ってさしあげた。

    Tôi đã mang giúp thầy giáo chỗ hành lý nặng.

Lưu ý

  • ※ Nói thẳng với người trên dễ nghe như kể công: 持(も)ってさしあげましょうか → お持(も)ちしましょうか
2

Vてもらう/Vていただく

Được (ai) làm cho ~, nhờ (ai) làm ~ (chủ ngữ là người nhận ơn, thường là người nói, người làm đi với に, ていただく: Khiêm nhường khi người làm là người trên)

Cấu trúcVて + もらう/いただく

Ví dụ

  1. ①てもらう

    友(とも)達(だち)に引(ひ)っ越(こ)しを手(て)伝(つだ)ってもらった。

    Tôi được bạn giúp chuyển nhà.

  2. ②ていただく

    先(せん)生(せい)に作(さく)文(ぶん)を直(なお)していただいた。

    Tôi đã được thầy sửa giúp bài văn.

Lưu ý

  • ※ もらう thường hàm ý mình đã nhờ hoặc mong muốn việc đó.
3

Vてくれる/Vてくださる

(Người khác) làm ~ cho mình, cho phía mình (chủ ngữ là người làm, thể hiện lòng biết ơn, てくださる: Tôn kính khi người làm là người trên)

Cấu trúcVて + くれる/くださる

Ví dụ

  1. ①てくれる

    姉(あね)が誕(たん)生(じょう)日(び)にケーキを作(つく)ってくれた。

    Chị gái đã làm bánh kem cho tôi vào ngày sinh nhật.

  2. ②てくださる

    部(ぶ)長(ちょう)が駅(えき)まで車(くるま)で送(おく)ってくださった。

    Trưởng phòng đã lái xe đưa tôi ra tận ga.

Lưu ý

  • ✗ 友(とも)達(だち)が私(わたし)に手(て)伝(つだ)ってあげた → 友(とも)達(だち)が手(て)伝(つだ)ってくれた
4

~てくれる と ~てもらう

Cùng một sự việc, người nói đều ở phía nhận ơn: てくれる lấy người làm làm chủ ngữ (nhấn lòng tốt tự nguyện của họ), てもらう lấy người nhận (mình) làm chủ ngữ

Cấu trúcThường hàm ý mình đã nhờ

Ví dụ

  1. ①てくれる

    田(た)中(なか)さんが傘(かさ)を貸(か)してくれた。

    Anh Tanaka đã cho tôi mượn ô.

  2. ②てもらう

    私(わたし)は田(た)中(なか)さんに傘(かさ)を貸(か)してもらった。

    Tôi được anh Tanaka cho mượn ô.

5

Vてくれませんか/Vてもらえませんか/Vていただけませんか

Các cách nhờ vả theo mức độ lịch sự tăng dần: てくれる?/てもらえる? (thân mật) < てくれませんか/てもらえませんか (lịch sự) < てくださいませんか/ていただけませんか (rất lịch sự)

Cấu trúcVて + くれる?/もらえる?/くれませんか/もらえませんか/いただけませんか

Ví dụ

  1. ①Thân mật

    ちょっと塩(しお)を取(と)ってくれる?

    Lấy giúp mình lọ muối được không?

  2. ②Lịch sự

    すみません、写(しゃ)真(しん)を撮(と)ってもらえませんか。

    Xin lỗi, anh chụp giúp tôi tấm ảnh được không ạ?

  3. ③Rất lịch sự

    お忙(いそが)しいところすみませんが、もう一(いち)度(ど)説(せつ)明(めい)していただけませんか。

    Xin lỗi đã làm phiền lúc anh đang bận, anh có thể giải thích lại một lần nữa giúp tôi được không ạ?

Lưu ý

  • ※ Dạng phủ định ~ませんか mềm và lịch sự hơn ~ますか.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.