Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 117 · Tuyến N3Lộ trình chuyên sâu · Bài 31

Ngữ pháp · Bài 117

FlashcardÔn bài này
1

Vれる/Vられる(受(うけ)身(み))

Bị động: Người bị tác động làm chủ ngữ, người làm đi với に, có 3 loại chính

Cấu trúc書(か)く→書(か)かれる, 食(た)べる→食(た)べられる, する→される, 来(く)る→来(こ)られる

Ví dụ

  1. ①Bị động trực tiếp

    子(こ)どものころ、よく母(はは)に叱(しか)られた。

    Hồi nhỏ, tôi hay bị mẹ mắng.

  2. ②Bị động phiền toái (cả tự động từ, đồ của mình)

    電(でん)車(しゃ)で隣(となり)の人(ひと)に足(あし)を踏(ふ)まれた。

    Trên tàu điện, tôi bị người bên cạnh giẫm vào chân.

  3. ③Bị động của vật, sự kiện (không nêu người làm)

    この大(たい)会(かい)は、4(よ)年(ねん)に1(いっ)回(かい)行(おこな)われる。

    Giải đấu này được tổ chức 4 năm một lần.

2

Vせる/Vさせる(使(し)役(えき))

Sai khiến: Bắt ai làm, hoặc cho phép, để ai làm theo ý muốn (người làm đi với に khi có tân ngữ を, đi với を khi là tự động từ)

Cấu trúc書(か)く→書(か)かせる, 食(た)べる→食(た)べさせる, する→させる, 来(く)る→来(こ)させる

Ví dụ

  1. ①Bắt làm

    母(はは)は弟(おとうと)に部屋(へや)を掃(そう)除(じ)させた。

    Mẹ bắt em trai tôi dọn phòng.

  2. ②Cho phép

    子(こ)どもが行(い)きたいと言(い)ったので、一(ひと)人(り)で旅(りょ)行(こう)に行(い)かせた。

    Con nói muốn đi nên tôi đã cho nó đi du lịch một mình.

  3. ③Gây ra cảm xúc (を)

    彼(かれ)はいつも冗(じょう)談(だん)を言(い)って、みんなを笑(わら)わせる。

    Anh ấy lúc nào cũng nói đùa làm mọi người bật cười.

Lưu ý

  • ※ Xin phép cho mình làm: Vさせてください → 今日(きょう)は早(はや)く帰(かえ)らせてください。
3

Vさせられる/Vされる(使(し)役(えき)受(うけ)身(み))

Bị bắt làm (việc mình không muốn làm, do người khác ép), người ép đi với に

Cấu trúc書(か)く→書(か)かせられる/書(か)かされる, 食(た)べる→食(た)べさせられる, する→させられる, 来(く)る→来(こ)させられる

Ví dụ

  1. ①Bị bắt làm

    子(こ)どものころ、毎(まい)日(にち)ピアノを練(れん)習(しゅう)させられた。

    Hồi nhỏ, ngày nào tôi cũng bị bắt tập đàn piano.

  2. ②Dạng rút gọn (nhóm 1)

    飲(の)み会(かい)で、部(ぶ)長(ちょう)にお酒(さけ)をたくさん飲(の)まされた。

    Ở buổi nhậu, tôi bị trưởng phòng ép uống rất nhiều rượu.

  3. ③Bị khiến phải (cảm xúc, suy nghĩ)

    この映(えい)画(が)には、いろいろ考(かんが)えさせられた。

    Bộ phim này khiến tôi phải suy nghĩ rất nhiều.

Lưu ý

  • ✗ Động từ đuôi す không rút gọn: 話(はな)さされる → 話(はな)させられる
4

私(わたし)は~に~られた(視(し)点(てん)の統(とう)一(いつ))

Trong một câu, đoạn văn nên giữ nguyên chủ ngữ là người nói (hoặc nhân vật chính): Khi người khác tác động lên mình thì dùng bị động thay vì đổi chủ ngữ

Cấu trúc私(わたし)は + Nに + V bị động

Ví dụ

  1. ①Giữ chủ ngữ 私(わたし)

    私(わたし)は駅(えき)で、知(し)らない人(ひと)に道(みち)を聞(き)かれた。

    Tôi được một người lạ hỏi đường ở nhà ga.

  2. ②Câu dài

    私(わたし)は電(でん)車(しゃ)に乗(の)ったとき、隣(となり)の人(ひと)に足(あし)を踏(ふ)まれた。

    Lúc đi tàu điện, tôi bị người bên cạnh giẫm vào chân.

Lưu ý

  • ※ Không tự nhiên: 私(わたし)が電(でん)車(しゃ)に乗(の)ったとき、隣(となり)の人(ひと)が私(わたし)の足(あし)を踏(ふ)んだ (đổi chủ ngữ giữa câu).

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.