Bỏ qua, tới nội dung chính
Nihongo Shinkansen
Nihongo Shinkansen
Hiện furigana
Ga 116 · Tuyến N3Lộ trình chuyên sâu · Bài 30

Ngữ pháp · Bài 116

FlashcardÔn bài này
1

Vてくる/Vていく(方(ほう)向(こう))

Chỉ hướng di chuyển theo vị trí người nói: てくる (hướng về phía người nói, hoặc đi làm gì rồi quay lại), ていく (đi xa khỏi người nói, hoặc làm gì rồi mới đi)

Cấu trúcVて + くる/いく

Ví dụ

  1. ①てくる (về phía mình)

    向(む)こうから子(こ)どもが走(はし)ってきた。

    Một đứa trẻ từ phía bên kia chạy lại.

  2. ②てくる (đi rồi quay lại)

    ちょっとコンビニで飲(の)み物(もの)を買(か)ってくるね。

    Mình ra cửa hàng tiện lợi mua đồ uống một chút rồi về nhé.

  3. ③ていく (ra xa)

    鳥(とり)が南(みなみ)の空(そら)へ飛(と)んでいった。

    Chim bay xa dần về phía bầu trời phương Nam.

  4. ④ていく (mang theo)

    雨(あめ)が降(ふ)りそうだから、傘(かさ)を持(も)っていこう。

    Trời có vẻ sắp mưa, mang ô theo thôi.

2

Vてくる(相(あい)手(て)→自(じ)分(ぶん))

Hành động của người khác hướng về phía người nói (giữ người nói làm trung tâm của góc nhìn, hay dùng với 電(でん)話(わ)をかける・話(はな)しかける・送(おく)る・聞(き)く…)

Cấu trúcVて + くる

Ví dụ

  1. 昨日(きのう)、高(こう)校(こう)のときの友(とも)達(だち)が久(ひさ)しぶりに電(でん)話(わ)をかけてきた。

    Hôm qua, một người bạn thời cấp ba lâu lắm rồi mới gọi điện cho tôi.

Lưu ý

  • ※ 友(とも)達(だち)が私(わたし)に電(でん)話(わ)をかけた nghe không tự nhiên bằng ~てきた.
3

Vてくる(変(へん)化(か))

Sự thay đổi diễn ra từ quá khứ đến hiện tại, hoặc một hiện tượng bắt đầu xuất hiện (người nói cảm nhận ở thời điểm hiện tại)

Cấu trúcVて + くる

Ví dụ

  1. ①Thay đổi dần đến nay

    3(さん)月(がつ)になって、だんだん暖(あたた)かくなってきた。

    Sang tháng 3, trời đã ấm dần lên.

  2. ②Bắt đầu xuất hiện

    話(はなし)を聞(き)いているうちに、眠(ねむ)くなってきた。

    Đang nghe chuyện thì tôi bắt đầu thấy buồn ngủ.

  3. ③Tiếp tục từ trước đến nay

    この店(みせ)は50年(ねん)間(かん)、同(おな)じ味(あじ)を守(まも)ってきた。

    Suốt 50 năm qua, quán này vẫn giữ nguyên hương vị như xưa.

4

Vていく(変(へん)化(か))

Sự thay đổi, hành động tiếp diễn từ bây giờ hướng về tương lai, hoặc mất dần, xa dần

Cấu trúcVて + いく

Ví dụ

  1. ①Thay đổi từ nay về sau

    これから、高(こう)齢(れい)者(しゃ)はますます増(ふ)えていくだろう。

    Từ nay về sau, người cao tuổi chắc sẽ ngày càng tăng lên.

  2. ②Tiếp tục làm từ nay

    日(に)本(ほん)で働(はたら)きながら、日(に)本(ほん)語(ご)の勉(べん)強(きょう)を続(つづ)けていきたい。

    Tôi muốn vừa làm việc ở Nhật vừa tiếp tục học tiếng Nhật.

  3. ③Mất dần

    夏(なつ)が終(お)わり、町(まち)から観(かん)光(こう)客(きゃく)が減(へ)っていった。

    Hè qua đi, khách du lịch trong thị trấn cũng thưa dần.

Lưu ý

  • ※ てくる: Quá khứ → hiện tại, ていく: Hiện tại → tương lai.

Ghi chú:

Lưu trên trình duyệt này. Xem tất cả ở Sổ tay.